DANH MỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH - TRƯỜNG THCS BÌNH MINH

Thứ hai - 15/10/2018 21:39
DANH MỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA TRƯỜNG THCS BÌNH MINH
TRƯỜNG THCS BÌNH MINH
 
DANH MỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
  1. THỦ TỤC RÚT HỒ SƠ, HỌC BẠ
  2. THỦ TỤC CẤP BẢN SAO BẰNG TỐT NGHIỆP
  3. THỦ TỤC XÁC NHẬN KẾT QUẢ HỌC TẬP
  4. THỦ TỤC XÁC NHẬN ĐANG HỌC TẠI TRƯỜNG
  5. THỦ TỤC, ĐIỀU KIỆN DỰ XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP THCS 
  6. THỦ TỤC RÚT BẰNG TỐT NGHIỆP THCS
  7. THỦ TỤC CHỈNH SỬA BẰNG TỐT NGHIỆP THCS
  8. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP BẢN SAO VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ TỪ SỔ GỐC.
  9. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỈNH SỬA NỘI DUNG VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ.
  10.  HƯỚNG DẪN TUYỂN SINH VÀO 10
  11.  HƯỚNG DẪN PHÚC KHẢO BÀI THI VÀO THPT
  12.  THỦ TỤC XIN HỌC LẠI TRƯỜNG KHÁC ĐỐI VỚI HỌC SINH TRUNG HỌC
  13.  ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CHUYỂN TRƯỜNGVÀ TIẾP NHẬN HỌC SINH
 
 
 
 
 
 
QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. QUY TRÌNH CHUNG
Bước 1. Học sinh chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 2. Nộp hồ sơ tại văn phòng trường, cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ cán bộ tiếp nhận hồ sơ viết giấy hẹn cho người nộp hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung cho đầy đủ.
Bước 3. Đúng thời gian hẹn, học sinh hoặc PHHS đến văn phòng trường để nhận kết quả
- Khi đến nhận kết quả giải quyết người nhận phải trả lại giấy hẹn và ký vào sổ trả kết quả.
- Người nhận kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
I. THỦ TỤC RÚT HỒ SƠ, HỌC BẠ
1. Trình tự:
Bước 1: Học sinh hoặc PHHS đến văn phòng trường, xin mẫu đơn rút hồ sơ ghi hoàn chỉnh, nộp cho cán bộ tiếp nhận tại văn phòng trường. (Gặp cô Thảo – văn thư). 
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra nội dung đơn, ra phiếu hẹn trả hồ sơ, học bạ.
Bước 3: Đúng hẹn học sinh liên hệ cán bộ phụ trách để nhận hồ sơ, học bạ. (Có thể liên hệ qua điện thoại trước xem đã có kết quả chưa).
2. Thời gian thực hiện: 01 ngày kể từ khi tiếp nhận yêu cầu.
II. THỦ TỤC CẤP BẢN SAO BẰNG TỐT NGHIỆP
a/ Đối tượng thực hiện: Cá nhân
b/ Hồ sơ - điều kiện:
Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật.
Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin cấp bản sao bằng tốt nghiệp (theo mẫu của Sở GD&ĐT Hà Nội)
- Ảnh cỡ 3x4
- Bản sao chứng minh thư nhân dân (kèm bản gốc kiểm tra, đối chiếu).
c/ Các bước thực hiện:
- Cá nhân kê khai đầy đủ nội dung trong hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận giải quyết hồ sơ của trường THCS Bình Minh – Thanh Oai – Hà Nội.
- Khi đến nộp hồ sơ phải xuất trình CMND hoặc hộ chiếu.
- Cán bộ tiếp nhận căn cứ vào hồ sơ gốc được lưu giữ tại trường xác nhận đầy đủ vào các mục trong hồ sơ của cá nhân.
- Hướng dẫn cá nhân nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
d/ Thời gian giải quyết:
- Thứ hai đến thứ sáu hàng tuần.
e/ Lệ phí:
Theo Thông tư Liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.
IIITHỦ TỤC XÁC NHẬN KẾT QUẢ HỌC TẬP
1. Trình tự:
Bước 1: Học sinh hoặc PHHS đến văn phòng trường nộp đơn xin xác nhận kết quả học tập cho cán bộ tiếp nhận tại văn phòng trường.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra nội dung đơn, ra phiếu hẹn trả kết quả.
Bước 3: Đúng hẹn học sinh hoặc PHHS liên hệ văn phòng trường để nhận kết quả (có thể liên hệ qua điện thoại trước xem đã có kết quả chưa).
2. Thời gian thực hiện:
01 buổi làm việc kể từ khi tiếp nhận yêu cầu.
IV. THỦ TỤC XÁC NHẬN ĐANG HỌC TẠI TRƯỜNG
1. Trình tự:
Bước 1: Học sinh có nhu cầu xác nhận đang học tại trường, làm đơn xin xác nhận (theo mẫu 4), nộp cho cán bộ phụ trách văn phòng trường.
Bước 2: Cán bộ phụ trách kiểm tra nội dung đơn, ra phiếu hẹn trả kết quả.
Bước 3: Đúng hẹn học sinh liên hệ văn phòng trường để nhận kết quả.
2. Thời gian thực hiện:
01 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận đơn yêu cầu.
V. THỦ TỤC, ĐIỀU KIỆN DỰ XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP THCS 
1. Học sinh học hết chương trình THCS không quá 21 tuổi, học viên học hết chương trình bổ túc THCS từ 15 tuổi trở lên.
Trường hợp học trước tuổi, học vượt lớp phải thực hiện theo quy định về học trước tuổi, học vượt lớp của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Không nghỉ học quá 45 buổi học ở năm học lớp 9 (nghỉ một lần hay nhiều lần cộng lại).
3. Học sinh THCS và học viên học theo chương trình bổ túc THCS (sau đây gọi chung là người học) không trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc bị hạn chế quyền công dân, trừ học viên của trường, lớp mở cho người đang thi hành án phạt tù hoặc bị hạn chế quyền công dân.
* Hồ sơ dự xét công nhận tốt nghiệp
1. Bản sao giấy khai sinh hợp lệ.
2. Bản chính học bạ của người học. Nếu bị mất học bạ thì Giám đốc sở giáo dục và đào tạo xem xét, giải quyết từng trường hợp cụ thể.
3. Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận là đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, diện khuyến khích (nếu có) do cấp có thẩm quyền cấp.
4. Giấy xác nhận về phẩm chất đạo đức và chấp hành chính sách của Nhà nước đối với người học xong chương trình THCS từ những năm học trước :
a) Đối với người học đã về cư trú ở địa phương thì do uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp; nếu đang làm việc ở cơ quan, doanh nghiệp thì do cơ quan, doanh nghiệp trực tiếp quản lý cấp;
b) Đối với người học thuộc các đối tượng đang thi hành án phạt tù hoặc bị hạn chế quyền công dân, đang tập trung giáo dục trong trường giáo dưỡng hoặc các cơ sở tập trung giáo dục những người tham gia các tệ nạn xã hội thì do cơ quan đang quản lý người học cấp.
VI. THỦ TỤC RÚT BẰNG TỐT NGHIỆP THCS
1. Trình tự:
Bước 1: Học sinh hoặc PHHS liên hệ Văn thư trường, xuất trình giấy chứng nhận tốt
nghiệp tạm thời hoặc chứng minh nhân dân (CMND), (có họ tên, ngày tháng năm
sinh của học sinh cần rút bằng tốt nghiệp).
Bước 2: Văn thư kiểm tra danh sách, đối chiếu giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời hoặc chứng minh nhân dân (CMND), nếu hợp lệ cho học sinh hoặc PHHS ký nhận vào sổ cấp phát bằng.
2. Thời gian thực hiện:
01 buổi làm việc
3. Lệ phí: 2.000đồng. (lệ phí bằng TN).
VII. THỦ TỤC CHỈNH SỬA BẰNG TỐT NGHIỆP THCS
1. Trình tự:
Bước 1: Học sinh hoặc PHHS cần chỉnh sửa bằng THCS, liên hệ văn phòng trường làm đơn (theo mẫu 6).
Bước 2: Học sinh hoặc PHHS mang đơn đến VP trường kiểm tra, đối chiếu, ký mượn hồ sơ.
Bước 3: Học sinh hoặc PHHS mang hồ sơ đến Phòng Giáo dục Đào tạo huyện nơi cấp phát bằng TN THCS để điều chỉnh.
Hồ sơ gồm:
- Đơn xin điều chỉnh bằng THCS (có dán ảnh)
- Bằng TN THCS (bản chính).
- Giấy khai sinh, Quyết định điều chỉnh khai sinh hoặc giấy tờ chứng minh.
- CMND
VIII.TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP BẢN SAO VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ TỪ SỔ GỐC.
1. Người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra. Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là người quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 33 của Quy chế này thì còn phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ.
Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc gửi yêu cầu qua bưu điện thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ quy định tại khoản
1 Điều này, 01 (một) phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho cơ quan, cơ sở giáo dục cấp bản sao.
2. Cơ quan, cơ sở giáo dục đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao cho người yêu cầu; nội dung bản sao phải ghi theo đúng nội dung đã ghi trong sổ gốc. Trường hợp không còn lưu trữ được sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao thì cơ quan, cơ sở giáo dục có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu.
Trường hợp không cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc cho người yêu cầu thì cơ quan, cơ sở giáo dục phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Thời hạn cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được thực hiện như sau:
a) Ngay trong ngày cơ quan, cơ sở giáo dục tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm
việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 03 (ba) giờ chiều.
Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được thực hiện ngay sau khi cơ quan, cơ sở giáo dục nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến;
b) Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều sổ gốc, yêu cầu số lượng nhiều bản sao, nội dung văn bằng, chứng chỉ phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, cơ sở giáo dục không thể đáp ứng được thời hạn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì thời hạn cấp bản sao được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu cấp bản sao.
4. Người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải trả lệ phí cấp bản sao. Nếu yêu cầu gửi qua đường bưu điện thì người yêu cầu còn phải trả cước phí bưu điện cho cơ quan, cơ sở giáo dục cấp bản sao.
Lệ phí cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao.
 
PHỤ LỤC I
MẪU SỔ GỐC CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC CƠ SỞ
(Kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
 
CƠ QUAN CẤP VĂN BẰNG
-------
 
 
SỔ GỐC CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC CƠ S
 
Quyết định công nhận tốt nghiệp số ….. ngày.. .tháng.... năm.... Năm tốt nghiệp: …………………………………………………….
Học sinh trường: ……………………………………………………….. Hình thức đào tạo: ………………………………………………….
 
Số TT Họ và tên người học Ngày tháng năm sinh Nơi sinh Giới tính Dân tộc Xếp loại tốt nghiệp Số hiệu văn bằng Số vào sổ gốc cấp văn bằng Người nhận văn bằng ký và ghi rõ họ tên Ghi chú
                     
                     
                     
                     
                     
 
  Địa danh, ngày ….. tháng…. năm …..
THTRƯỞNG CƠ QUAN CP VĂN BNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
 
IX. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỈNH SỬA NỘI DUNG VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ.
1. Hồ sơ đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ:
a) Đơn đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ;
b) Văn bằng, chứng chỉ đề nghị chỉnh sửa;
c) Quyết định cho phép thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính;
d) Giấy khai sinh đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do bổ sung hộ lịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn;
đ) Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác có ảnh của người được cấp văn bằng, chứng chỉ;
Các tài liệu trong hồ sơ đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản này có thể là bản sao không có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính.
Nếu cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ tiếp nhận tài liệu trong hồ sơ là bản sao không có chứng thực thì có quyền yêu cầu người đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ xuất trình bản chính để đối chiếu; người đối chiếu phải ký xác nhận và ghi rõ họ tên vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
Nếu tiếp nhận tài liệu trong hồ sơ là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ không được yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. Trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ bản sao là giả mạo thì có quyền xác minh.
2. Trình tự, thủ tục chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ được quy định như sau:
a) Người đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ. Việc nộp hồ sơ có thể thực hiện bằng cách nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ xem xét quyết định việc chỉnh sửa; nếu không chỉnh sửa thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Việc chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ được thực hiện bằng quyết định chỉnh sửa; không chỉnh sửa trực tiếp trên văn bằng, chứng chỉ;
Căn cứ quyết định chỉnh sửa, cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ tiến hành chỉnh sửa các nội dung tương ứng ghi trong sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ.         
X. HƯỚNG DẪN TUYỂN SINH VÀO 10
a) Nộp hồ sơ:
- Người đã học hết chương trình trung học phổ thông (THPT) hoặc chương trình giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT (gọi chung là chương trình THPT) trong năm tổ chức kỳ thi đăng ký dự thi tại trường phổ thông nơi học lớp 12;
- Người đã học hết chương trình THPT nhưng chưa thi tốt nghiệp THPT hoặc đã thi nhưng chưa tốt nghiệp THPT ở những năm trước; người đã tốt nghiệp THPT; người đã tốt nghiệp trung cấp; các đối tượng khác được Bộ GDĐT cho phép dự thi (sau đây gọi chung là thí sinh tự do) đăng ký tại địa điểm do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định. Đơn vị nơi thí sinh nộp Phiếu đăng ký dự thi có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
Thời gian nộp Phiếu đăng ký dự thi được quy định trong hướng dẫn tổ chức thi THPT quốc gia hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Khi hết hạn nộp Phiếu đăng ký dự thi, nếu phát hiện có nhầm lẫn, sai sót, thí sinh phải thông báo kịp thời cho Hiệu trưởng trường phổ thông hoặc Thủ trưởng đơn vị nơi đăng ký dự thi hoặc cho Trưởng Điểm thi trong ngày làm thủ tục dự thi để sửa chữa, bổ sung.
b) Hiệu trưởng trường phổ thông hoặc Giám đốc Trung tâm GDTX nơi thí sinh nộp Phiếu đăng ký dự thi chịu trách nhiệm hướng dẫn đăng ký dự thi, thu Phiếu đăng ký dự thi, nhập thông tin thí sinh đăng ký dự thi, quản lý hồ sơ đăng ký dự thi và tổ chức xét duyệt hồ sơ đăng ký dự thi; chậm nhất trước ngày thi 20 ngày phải thông báo công khai những trường hợp không đủ điều kiện dự thi. Hiệu trưởng trường phổ thông hoặc Giám đốc Trung tâm GDTX nơi thí sinh nộp Phiếu đăng ký dự thi chuyển hồ sơ, dữ liệu đăng ký dự thi cho Sở Giáo dục và Đào tạo;
c) Sở Giáo dục và Đào tạo quản trị dữ liệu đăng ký dự thi của thí sinh và gửi dữ liệu về Bộ Giáo dục và Đào tạo;
d) Bộ Giáo dục và Đào tạo quản trị dữ liệu đăng ký dự thi toàn quốc và chuyển dữ liệu về các Hội đồng thi để tổ chức thi.
XI. HƯỚNG DẪN PHÚC KHẢO BÀI THI VÀO THPT
Theo quy định của Sở GDĐT Hà Nội, mọi thí sinh đều có quyền xin phúc khảo bài thi. Tuy nhiên, các trường hợp khiếu nại về điểm bài thi đều phải có đơn xin phúc khảo. Thí sinh không có đơn xin phúc khảo hoặc nộp đơn không theo đúng quy định sẽ không được giải quyết.
Ban phúc khảo sẽ giải quyết các khiếu nại về điểm bài thi của học sinh. Thí sinh nhận và nộp đơn phúc khảo tại các cơ sở giáo dục  (tại trường Trung học Cơ sở nơi các em học năm cuối cấp).
Với các thí sinh tự do, thí sinh tỉnh ngoài Hà Nội nộp đơn xin phúc khảo tại các phòng GDĐT quận, huyện, thị xã. Học sinh nộp đơn xin phúc khảo tại đâu thì nhận kết quả phúc khảo tại đó.
XII. THỦ TỤC XIN HỌC LẠI TRƯỜNG KHÁC ĐỐI VỚI HỌC SINH TRUNG HỌC
1. Trình tự thực hiện 1. Đối với học sinh THCS
- Xin học lại tại trường trong cùng tỉnh, thành phố; Hiệu trưởng nhà trường nơi đến tiếp nhận hồ sơ và xem xét, giải quyết theo quy định của Giám đốc Sở GD&ĐT.
- Xin học lại đến từ tỉnh, thành phố khác: Phòng GD&ĐT nơi đến tiếp nhận và giới thiệu về trường theo nơi cư trú, kèm theo hồ sơ đã được kiểm.
2. Đối với học sinh THPT:
- Xin học lại tại trường trong cùng tỉnh, thành phố; Hiệu trưởng nhà trường nơi đến tiếp nhận hồ sơ và xem xét, giải quyết theo quy định của Giám đốc Sở GD&ĐT.
- Xin học lại đến từ tỉnh, thành phố khác : Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đến tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và giới thiệu về trường.
- Việc xin học lại phải tiến hành trước khi khai giảng năm học mới.
3. Trường hợp xin học lại lớp đầu cấp: Hiệu trưởng trường xem xét, quyết định trên cơ sở kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển của HS trước khi nghỉ học.

 
2. Cách thức thực hiện Cha, mẹ, học sinh mang hồ sơ trực tiếp đến Sở GD&ĐT
3. Thành phần hồ sơ + Đơn xin học lại do học sinh ký
+ Học bạ (bản chính)
+ Bằng tốt nghiệp của cấp học dưới (bản công chứng)
+ Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú về việc chấp hành chính sách và pháp luật của Nhà nước
+ Bản sao giấy khai sinh
+ Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp đầu cấp THPT qui định cụ thể loại hình được tuyển (công lập hoặc ngoài công lập)
+ Giấy giới thiệu chuyển trường do Hiệu trưởng nhà trường nơi đi cấp
+ Giấy giới thiệu chuyển trường do Trưởng phòng GD&ĐT (đối với cấp THCS); Giám đốc Sở GD&ĐT (đối với THPT) đi nơi cấp (trường hợp xin chuyển đến từ tỉnh, thành phố khác
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết Theo quy định của Giám đốc Sở GD&ĐT
5. Đối tượng thực hiện Cá nhân
6. Cơ quan thực hiện thủ tục + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: 
- Đối với cấp THCS: Phòng GD&ĐT
- Đối với cấp THPT: Sở GD&ĐT
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng GD&ĐT (Cấp THCS); Sở GD&ĐT (cấp THPT)
7. Kết quả thực hiện thủ tục Giấy giới thiệu
8. Lệ phí Không
9. Căn cứ pháp lý của thủ tục Quyết định của Bộ trưởng: QĐ số 51/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 25/12/2002
 
XIII. ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CHUYỂN TRƯỜNGVÀ TIẾP NHẬN HỌC SINH
I. Đối tượng chuyển trường:
* Học sinh chuyển nơi cư trú theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ;
* Học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình hoặc có lý do thực sự chính đáng để phải chuyển trường.
II. Hồ sơ, thủ tục chuyển trường:
1. Hồ sơ chuyển trường gồm:
1.1. Đơn xin chuyển trường do cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ ký;
1.2. Học bạ (bản chính);
1.3. Bằng tốt nghiệp cấp học dưới (bản sao);
1.4. Bản sao giấy khai sinh;
1.5. Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp đầu cấp THPT quy định cụ thể loại hình trường được tuyển (công lập hoặc ngoài công lập);
1.6. Giấy giới thiệu chuyển trường do Hiệu trưởng nhà trường nơi đi cấp;
1.7. Trường hợp chuyển ngoại tỉnh: phải có giấy giới thiệu chuyển trường do Trưởng phòng GD-ĐT nơi đi cấp (đối với cấp THCS), do Giám đốc Sở GD-ĐT nơi đi cấp (đối với cấp THPT); hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận tạm trú dài hạn, quyết định điều động công tác của cha mẹ hoặc người giám hộ.
1.8. Các giấy tờ hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích trong học tập, thi tuyển, thi tốt nghiệp (nếu có).
2. Thủ tục chuyển trường:
a. Đối với học sinh cấp THCS:
– Chuyển trường trong cùng tỉnh: Hiệu trưởng nhà trường nơi đến tiếp nhận hồ sơ xem xét giải quyết, trường hợp số lượng học sinh/ lớp cao quá mức quy định thì phải xin ý kiến chỉ đạo của phòng GD-ĐT.
– Chuyển trường từ tỉnh, thành phố khác đến: Phòng GD-ĐT nơi đến tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và giới thiệu về trường.
b. Đối với học sinh cấp THPT:
– Chuyển trường trong cùng tỉnh: Hiệu trưởng nhà trường nơi đến tiếp nhận hồ sơ xem xét giải quyết nếu điểm tuyển sinh vào lớp 10 của học sinh không nhỏ hơn điểm chuẩn của trường và sĩ số các lớp không vượt quá 45 (đối với hệ công lập) hoặc 50 (đối với hệ bán công). Các trường hợp đặc biệt khác cần giải quyết, phải xin ý kiến chỉ đạo của Sở GD-ĐT.
– Chuyển trường từ tỉnh, thành phố khác đến: Sở GD-ĐT nơi đến tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và giới thiệu về trường.
c. Thời điểm chuyển trường: Khi kết thúc học kỳ I hoặc trước lúc khai giảng. Trường hợp ngoại lệ phải do Trưởng phòng GD-ĐT (đối với cấp THCS), Giám đốc Sở GD-ĐT (đối với cấp THPT) xem xét, giải quyết.
3. Thời gian chuyển trường:
Việc chuyển trường được thực hiện khi kết thúc học kỳ I của năm học hoặc trong hời gian hè trước khi khai giảng năm học mới. Trường hợp ngoại lệ về thời gian do Giám đốc Sở GD&ĐT (đối với cấp THPT) nơi đến xem xét, quyết định.
Lưu ý:
* Việc chuyển trường và tiếp nhận học sinh đối với các trường chuyên biệt thực hiện theo quy chế riêng của từng loại trường chuyên biệt.
* Việc chuyển trường từ trường THPT ngoài công lập đến trường THPT công lập do Giám đốc Sở GD-ĐT xem xét, giải quyết từng trường hợp cụ thể và chỉ được giải quyết trong 2 trường hợp sau:
+ Học sinh chuyển nơi cư trú theo cha mẹ hoặc người giám hộ đến vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà ở đó không có trường THPT ngoài công lập.
+ Học sinh đang học trường THPT ngoài công lập có thi tuyển đầu vào chuyển nơi cư trú theo cha mẹ hoặc người giám hộ đến vùng không có trường THPT ngoài công lập có chất lượng tương đương.
 
 

Tác giả bài viết: THCS BÌNH MINH

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Văn bản mới

1103/TB-UBND

Công văn về thi tuyển dụng viên chức huyện Thanh Oai

Thời gian đăng: 27/12/2020

lượt xem: 15 | lượt tải:6

48/KH-THCSBM

KH thực hiện quy chế công khai năm học 2020 - 2021

Thời gian đăng: 01/11/2020

lượt xem: 25 | lượt tải:10

43/KH-THCSBM

KH QCDC năm 2020

Thời gian đăng: 01/11/2020

lượt xem: 31 | lượt tải:7

số 728/PGD&ĐT

An toàn trường học

Thời gian đăng: 16/11/2020

lượt xem: 26 | lượt tải:14

52/QĐ_THCSBM

QĐ kiểm tra nội bộ 2020 -2021

Thời gian đăng: 28/10/2020

lượt xem: 23 | lượt tải:45

131/KH-THCS

KH CNTT năm 2020

Thời gian đăng: 16/11/2020

lượt xem: 34 | lượt tải:44

663/GD&ĐT

KH CNTT năm 2020 - PGD

Thời gian đăng: 16/11/2020

lượt xem: 24 | lượt tải:27

46/KH-THCSBM

KẾ HOẠCH HƯỞNG ỨNG NGÀY PHÁP LUẬT NĂM 2020

Thời gian đăng: 06/11/2020

lượt xem: 23 | lượt tải:9

56/KH-THCSBM

KH văn hóa ứng xử 2020-2021

Thời gian đăng: 28/10/2020

lượt xem: 25 | lượt tải:16

số 81/THCSBM

BC kết quả thực hiện tuần lễ học tập suốt đời năm 2020

Thời gian đăng: 08/10/2020

lượt xem: 43 | lượt tải:35
Quảng cáo 2
Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây